Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

 
Doanhnghiệp môi giới bảo hiểm là doanh nghiệp thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểmtheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 90.Nội dung hoạt động môi giới hảo hiểm.
Nộidung hoạt động môi giới bảo hiểm bao gồm:
1.Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;
2.Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảohiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm;
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

3.Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm;
4.Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểmtheo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Điều 91. Quyềnvà nghĩa vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
1.Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm: hoa hồngmôi giới bảo hiểm được tính trong phí bảo hiểm.
2.Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nghĩa vụ:
a)Thực hiện việc môi giới trung thực;
b)Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợppháp của bên mua bảo hiểm;
c)Bồi thường thiệt hại cho bên mua bảo hiểm do hoạt động môi giới bảo hiểm gâyra.
Điều 92.Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Doanhnghiệp môi giới bảo hiểm phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạtđộng môi giới bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam.
Điều 93.Cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
Việccấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đượcthực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 63, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 64 vàcác Điều 65, 66, 67, 68 và 69 của Luật này.
 Chương V
TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 94. Vốnpháp định, vốn điều lệ.
1.Chính phủ quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2.Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảohiểm phải luôn duy trì vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định.
Điều 95.Ký quỹ.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ để ký quỹ tại một ngân hàngthương mại hoạt động tại Việt Nam.
2.Chính phủ quy định mức tiền ký quỹ và cách thức sử dụng tiền ký quỹ.
Điều 96. Dự phòng nghiệp vụ.
1.Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập nhằmmục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước vàphát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
2.Dự phòng nghiệp vụ phải được trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảo hiểm vàphải tương ứng với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.
3.Bộ Tài chính quy định cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm.
Điều 97Quỹ dự trữ.
1.Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắtbuộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộcđược trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này doChính phủ quy định.
2.Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sauthuế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 98Đầutư vốn.
1.Việc đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và đápứng được yêu cầu chi trả thường xuyên cho các cam kết theo hợp đồng bảo hiểm.
2.Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để đầu tư ở ViệtNam trong các lĩnh vực sau đây:
a)Mua trái phiếu Chính phủ;
b)Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
c)Kinh doanh bất động sản;
d)Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
đ)Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
e)Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
3.Chính phủ quy định cụ thể danh mục đầu tư thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản2 Điều này và tỷ lệ vốn nhàn rỗi được phép đầu tư vào mỗi danh mục đầu tư nhằmbảo đảm cho doanh nghiệp bảo hiểm luôn duy trì được khả năng thanh toán.
Điều 99. Thu,chi tài chính.
1.Thu, chi tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đượcthực hiện theo quy định của pháp luật.
2.Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với cácdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 100.Năm tài chính.
Nămtài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từngày 01 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch. Năm tàichính đầu tiên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắtđầu từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động và kết thúc vào ngày cuốicùng của năm đó.
Điều 101.Chế độ kế toán.
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện chế độ kế toánáp dụng đối với kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 102.Kiểm toán.
Báocáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảohiểm phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.
 

Đánh giá:

Loading...
Hotline: 0932377138 // 0888605666