Loại trừ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Loại trừ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

NHỮNG ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG
Quy tắc bảo hiểm gián đoạn kinh doanh này không bảo hiểm cho:
1.       TỔN THẤT HẬU QUẢ gây ra bởi:
(a)     Nổi loạn hoặc bạo động dân sự trừ khi những rủi ro này được bảo hiểm và ghi trong GCNBH/ hợp đồng bảo hiểm.
(b)     Chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài, chiến sự (dù có tuyên chiến hay không tuyên chiến), nội chiến, nổi loạn, lực lượng quân sự tiếm quyền, khởi nghĩa, thiết quân luật hoặc bao vây quân sự

Loại trừ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

2.       Mất mát, phá huỷ hay hư hại gây ra bởi hoặc xảy ra do hoặc gây ra mất mát, phá huỷ hay hư hại đối với tài sản dù là tổn thất hay các chi phí có liên quan hoặc tổn thất hậu quả trực tiếp hay gián tiếp gây ra bởi:
(a)     Ion hóa, phóng xạ hay nhiễm phóng xạ từ nhiên liệu hạt nhân hay từ chất thải hạt nhân do đốt cháy nguyên liệu hạt nhân.
(b)     Các thuộc tính phóng xạ, độc, nổ, hoặc các thuộc tính nguy hiểm khác của thiết bị nổ hạt nhân hay các bộ phận của thiết bị đó.
3.       Những Thiệt hại gây ra do sự ô nhiễm, nhiễm bẩn, ngoại trừ (nếu không bị loại trừ bằng một cách nào khác) những mất mát, phá huỷ hay hư hại đối với tài sản được Người bảo hiểm sử dụng tại Cơ sở được bảo hiểm vì mục đích kinh doanh, xảy ra do:
(a)     ô nhiễm, nhiễm bẩn phát sinh từ những rủi ro được bảo hiểm,
(b)     bất kỳ rủi ro được bảo hiểm nào mà chính những rủi ro ấy lại phát sinh từ ô nhiễm hay nhiễm bẩn.
ĐIỀU KIỆN CHUNG
1.      Bộ hợp đồng bảo hiểm mất hiệu lực:
Bộ hợp đồng bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sẽ mất hiệu lực trong trường hợp Người được bảo hiểm khai báo hoặc mô tả sai lệch, cung cấp những thông tin không đúng hoặc không khai báo những thông tin quan trọng
2.      Thay đổi:
Bộ hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực nếu sau khi bắt đầu bảo hiểm:
(a)     Công việc kinh doanh bị kết thúc hay bị thanh lý hay bị tiếp quản hay bị ngừng vĩnh viễn hay
(b)     Quyền lợi của người được bảo hiểm kết thúc từ khi bị chết, hay
(c)     Bất cứ sự thay đổi nào của ngành sản xuất kinh doanh hoặc tại khu nhà hoặc tài sản ở đó làm tăng mức độ rủi ro trừ khi được PJICO thừa nhận bằng văn bản.
ĐIỀU KIỆN KHIẾU NẠI
1.      Trách nhiệm của Người được bảo hiểm gián đoạn kinh doanh:
(a)     Khi xảy ra bất cứ mất mát, phá huỷ hay hư hại nào dẫn đến hoặc có thể dẫn đến khiếu nại theo bộ Hợp đồng bảo hiểm, Người được bảo hiểm phải:
-        Thông báo cho PJICO ngay lập tức
-        Chuyển cho PJICO bằng chi phí của Người được bảo hiểm trong vòng 7 ngày toàn bộ những tài liệu chi tiết về mất mát, phá huỷ hay hư hại gây ra bởi nổi loạn, bạo động dân sự, đình công, hành động ác ý của người tham gia vào cuộc đình công.
-        Với việc kiểm tra xem xét kỹ lưỡng và cho phép thì bất kỳ hành động nào cũng sẽ được tiến hành một các hợp lý để tối thiểu hóa hay kiềm chế sự gián đoạn hay cản trở công việc Kinh doanh hay để tránh hay giảm tổn thất.
(b)     Trong trường hợp có việc khiếu nại theo hợp đồng bảo hiểm thì người bảo hiểm bằng chi phí của mình sẽ
-        Không quá 30 ngày sau khi kết thúc Giai đoạn bồi thường hoặc trong phạm vi thời gian mà Người Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh có thể cho phép, chuyển tới Người bảo hiểm bằng văn bản những chi tiết của tất cả các loại bảo hiểm khác, bảo hiểm tài sản được Người bảo hiểm sử dụng tại Cơ sở được bảo hiểm vì mục đích kinh doanh hay một phần tài sản hay bất kỳ tổn thất hậu quả nào phát sinh từ đó.
-        Chuyển cho Người bảo hiểm các sổ sách kế toán và các sổ sách kinh doanh khác, các hoá đơn, chứng từ, bảng cân đối tài sản và các tài liệu làm bằng khác, những giải trình thông tin hay bất kỳ bằng chứng nào khác mà Người bảo hiểm có thể yêu cầu vì mục đích điều tra hay thẩm chứng việc khiếu nại, cùng với, nếu bị yêu cầu, những công bố pháp lý về tính xác thực của việc khiếu nại và của bất kỳ những vấn đề nào có liên quan.
(c)     Nếu các điều khoản của điều kiện này không được tuân thủ thì:
-        Không việc khiếu nại nào theo đơn này sẽ được thanh toán và
-        Bất kỳ khoản thanh toán nào về việc khiếu nại đã được thanh toán sẽ được trả cho người bảo hiểm.
2.      Sự gian lận:
Nếu có bất kỳ khiếu nại nào bị xem là gian dối về mặt nào đó hoặc nếu có bất kỳ phương tiện gian dối nào mà Người được bảo hiểm hay bất cứ ai đó thay mặt Người được bảo hiểm sử dụng để mưu lợi theo đơn bảo hiểm này hoặc nếu có bất kỳ thiệt hại nào đối với tài sản được sử dụng bởi Người được bảo hiểm tại địa điểm bảo hiểm được gây ra bởi hành động cố ý hoặc có sự đồng lõa của Người được bảo hiểm thì tất cả quyền lợi theo đơn bảo hiểm này sẽ bị hủy bỏ.

Loại trừ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

3.      Bảo hiểm trùng:
Nếu vào thời điểm xảy ra bất kỳ phá hủy hay thiệt hại nào dẫn đến tổn thất theo Bộ Hợp đồng Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh mà có bất kỳ Đơn Bảo Hiểm nào do Người Được Bảo Hiểm hoặc người khác đại diện đứng tên cùng bảo hiểm cho tổn thất như vậy hoặc bộ phận của cùng tài sản thì trách nhiệm của Người Bảo Hiểm theo đó sẽ chỉ giới hạn trong phần tỷ lệ với trách nhiệm bảo hiểm của mình đối với tổn thất đó.
4.      Thế quyền bồi thường:
Bất cứ nguyên đơn nào theo Đơn Bảo Hiểm này, với chi phí do PJICO chịu, phải thực hiện và cho phép thực hiện mọi công việc xét thấy cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi cho NgườiThứ Ba dưới tên của Người được bảo hiểm dù cho trước hay sau khi PJICO trả tiền bồi thường.
5.      Trọng tài:
Nếu có phát sinh tranh chấp nào liên quan đến số tiền phải bồi thường theo GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm thì tranh chấp sẽ được chuyển giao cho một trọng tài được chỉ định bằng văn bản bởi các bên tranh chấp theo những điều khoản do luật pháp quy định. Khi đã có phán quyết của trọng tài đối với tranh chấp thì phán quyết đó sẽ là điều kiện tiên quyết để xem xét trách nhiệm của PJICO.
CƠ SỞ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
Cơ sở bồi thường cho Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là Lợi nhuận gộp
Bảo hiểm theo Khoản Mục 1 (Lợi nhuận gộp) chỉ giới hạn ở phần Lợi nhuận gộp bị mất do (a) GIẢM DOANH THU và do (b) TĂNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG và số tiền được thanh toán bồi thường sẽ là:
  1. Đối với GIẢM DOANH THU: số tiền được tính bằng cách nhân Tỷ suất lợi nhuận gộp với phần Doanh thu bị sụt giảm trong suốt Thời hạn bồi thường;
  2. Đối với TĂNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG: bao gồm các chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh thêm chỉ với mục đích ngăn chặn hoặc hạn chế sự sụt giảm Doanh thu mà nếu không có các chi phí tăng thêm này thì Doanh thu có thể đã bị sụt giảm trong Thời hạn bồi thường do hậu quả của Thiệt hại về tài sản gây ra. Các chi phí tăng thêm này không được vượt quá số tiền được tính bằng cách nhân Tỷ suất lợi nhuận gộp với số Doanh thu đáng ra bị sụt giảm nhưng đã ngăn chặn được,
trừ đi các khoản tiền nào tiết kiệm được trong Thời hạn bồi thường đối với các chi phí hay phí tổn trong kinh doanh không thuộc Lợi nhuận gộp vì các chi phí này có thể không còn nữa hoặc giảm đi do hậu quả của thiệt hại về tài sản,
Với điều kiện là nếu Số tiền bảo hiểm theo khoản mục 1 (Lợi nhuận gộp) nhỏ hơn số tiền tính bằng cách lấy Tỷ suất lợi nhuận gộp nhân với mức Doanh thu năm (hoặc nhân với số tiền đã tăng lên theo tỷ lệ tương ứng của Doanh thu năm khi Thời hạn bồi thường tối đa vượt quá 12 tháng) thì số tiền bồi thường sẽ giảm đi theo tỷ lệ tương ứng.
 
Loading...
Hotline: 0932 377 138