Luật kinh doanh bảo hiểm phần 2

Luật kinh doanh bảo hiểm phần 2

Mục 3.
 hợp đồng bảo hiểm tài sản
Điều 40.Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản.
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấytờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.

Luật kinh doanh bảo hiểm phần 2
 
Điều 41. Số tiền bảo hiểm tài sản.
Số tiền bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó.
 
 
 
Điều 42. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.
 
1.Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không được giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.
 
2.Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trườngcủa tài sản được bảo hiểm, sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại không vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm. 
 
Điều 43. Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị.
 
1.Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểmthấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợpđồng.
2.Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
 
Điều 44. Hợp đồng bảo hiểm trùng.
 
1.Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng,với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm.
 
2.Trong trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệgiữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả cáchợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
 
Điều 45. Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản.
Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm trong trường hợp tài sản được bảo hiểmbị tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
 
Điều 46. Căn cứ bồi thường.
 
1.Số tiền bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảohiểm được xác định trên cơ sở giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thờiđiểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế, trừ trường hợp có thỏathuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. Chi phí để xác định giá thị trường và mứcđộ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm chịu.
 
2.Số tiền bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm không vượtquá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảohiểm.
 
3.Ngoài số tiền bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải trả cho người được bảohiểm những chi phí cần thiết, hợp lý để đề phòng, hạn chế tổn thất và những chiphí phát sinh mà người được bảo hiểm phải chịu để thực hiện chỉ dẫn của doanhnghiệp bảo hiểm.
 
Điều 47. Hình thức bồi thường.
 
1.Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận một trong các hìnhthức bồi thường sau đây:
a)Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;
b)Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;
c)Trả tiền bồi thường.
2.Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thỏa thuận đượcvề hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền.
3.Trong trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điềunày, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đãthay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản.
 
Điều 48. Giám định tổn thất.
 
1.Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyênnhân và mức độ tổn thất. Chi phí giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểmchịu.
 
2.Trong trường hợp các bên không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thìcó thể trưng cầu giám định viên độc lập, trừ trường hợp có thỏa thuận kháctrong hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được việc trưngcầu giám định viên độc lập thì một trong các bên được yêu cầu tòa án nơi xảy ratổn thất hoặc nơi cư trú của người được bảo hiểm chỉ định giám định viên độclập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên..
 
Điều 49. Trách nhiệm chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn.
 
1.Trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm vàdoanh nghiệp bảo hiểm đã trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm thì ngườiđược bảo hiểm phải chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền màmình đã nhận bồi thường cho doanh nghiệp bảo hiểm.
 
2.Trong trường hợp người được bảo hiểm từ chối chuyển quyền cho doanh nghiệp bảohiểm, không bảo lưu hoặc từ bỏ quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường thì doanhnghiệp bảo hiểm có quyền khấu trừ số tiền bồi thường tùy theo mức độ lỗi của ngườiđược bảo hiểm.
 
3.Doanh nghiệp bảo hiểm không được yêu cầu cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, emruột của người được bảo hiểm bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đãtrả cho người được bảo hiểm, trừ trường hợp những người này cố ý gây ra tổn thất.
 
Điều 50. Các quy định về an toàn.
 
1.Người được bảo hiểm phải thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, antoàn lao động, vệ sinh lao động và những quy định khác của pháp luật có liênquan nhằm bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm.
 
2.Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho đối tượngbảo hiểm hoặc khuyến nghị, yêu cầu người được bảo hiểm áp dụng các biện pháp đềphòng, hạn chế rủi ro.
 
3.Trong trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền ấn định một thờihạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn này màcác biện pháp bảo đảm an toàn vẫn không được thực hiện thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền tăng phí bảo hiểm hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
 
4.Doanh nghiệp bảo hiểm có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm khi được sự đồng ý của bên mua bảo hiểm hoặc của cơquan nhà nước có thẩm quyền.
 
Điều 51. Không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm.
 
Trongtrường hợp xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận khác.
 
Loading...
Hotline: 0932 377 138