Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam

 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam

 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 640/2007/QĐ-PJICO ngày 26/11/2007  của Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex)
 

CHƯƠNG I NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1  Quy tắc chung này áp dụng cho việc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt và đường thuỷ thuộc phạm vi lãnh thổ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam
 
Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam

 
Điều 2 Quy tắc hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam còn được vận dụng khi có thoả thuận riêng trong Hợp đồng bảo hiểm cho việc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển từ Việt nam đi các nước lân cận và vận chuyển từ nước ngoàI về được phép quá cảnh qua Việt nam để sang các nước lân cận bằng các phương tiện vận tải nói trên.
 

CHƯƠNG II PHẠM VI BẢO HIỂM


Điều 3 Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam  có thể được ký kết theo một trong những điều kiện sau đây:
Trừ những trường hợp đã quy định loại trừ ở chương III dưới đây Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (gọi tắt là Người bảo hiểm) chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm do hậu quả trực tiếp của một trong những nguyên nhân sau đây:
  • Cháy hoặc nổ
  • Động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần, sét đánh
  • Phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi, bị trật bánh, mắc cạn, đâm va vào nhau hoặc đâm va vào vật thể khác.
  • Cây gãy đổ, cầu cống, đường hầm và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ
  • Phương tiện chở hàng mất tích
  • Tổn thất chung
 
Điều 4 Trường hợp hàng hoá được bảo hiểm theo Điều 3 trên đây, nếu Người được bảo hiểm yêu cầu thì Người bảo hiểm có thể nhận hiểm thêm một hay các loaị rủi ro phụ dưới đây với điều kiện phải trả thêm phí bảo hiểm:
  1. Hàng bị thiếu nguyên bao, nguyên kiện.
  2. Hàng hoá bị tổn thất do đổ vỡ (loại trừ đổ vỡ do ướt)
 
Điều 5 Trường hợp xảy ra tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm Người bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam như nói trên. Người bảo hiểm còn phải chịu trách nhiệm đối với những chi phí sau đây:
 
  1.  Những chi phí hợp lý mà Người được bảo hiểm, người làm công hay đại lý của họ đã chi ra nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá được bảo hiểm.
  2. Những chi phí hợp lý cho việc bốc dỡ hàng, lưu kho và gửi tiếp hàng hoá được bảo hiểm tại một nơi dọc đường đi do hậu quả của rủi ro thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
  3. Những chi phí hợp lý cho việc giám định và xác định số tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
  4. Tổn thất chung và chi phí cứu hộ
 
 
 
CHƯƠNG III LOẠI TRỪ BẢO HIỂM.

Điều 6 Trừ khi có thoả thuận khác, Người bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam sẽ không chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng hay chi phí gây ra bởi:
  1. Chiến tranh, đình công, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa, phản loạn hoặc quần chúng nổi dậy, cướp, mìn, thuỷ lôi, bom hoặc các dụng cụ chiến tranh khác.
  2. Hậu quả trực tiếp hay gián tiếp của phóng xạ hay nhiễm phóng xạ phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự.
  3. Hành động xấu, cố ý hay hành vi phạm pháp của Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ.
  4. Những mất mát, hư hỏng hay chi phí do khuyết tật vốn có hoặc do tính chất đặc thù của loại hàng hoá được bảo hiểm.
  5. Xếp hàng quá tải hoặc xếp hàng sai quy cách an toàn về hàng hoá.
  6. Đóng gói sai quy cách, bao bì không thích hợp hoặc hàng bị hỏng từ trước khi xếp lên phương tiện vận tải.
  7. Rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hay giảm thể tích thông thường của hàng hoá được bảo hiểm trng quá trình vận chuyển.
  8. Phương tiện vận chuyển không đủ khả năng lưu hành, không đảm bảo an toàn giao thông.
  9. Những mất mát, hư hỏng hay chi phí có nguyên nhân trực tiếp do chậm trễ, dù chậm trễ xảy ra do một rủi ro được bảo hiểm.
  10. Hàng hoá bị tổn thất trước khi cấp đơn bảo hiểm
  11. Hàng hoá chở quá địa điểm kết thúc hành trình ghi trên đơn bảo hiểm.
  12. Khi Người được bảo hiểm không trả phí đầy đủ trước khi tổn thất xảy ra (trừ khi có thoả thuận khác)
 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam
 
CHƯƠNG IV BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC BẢO HIỂM 

Điều 7 Trách nhiệm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam bắt đầu có hiệu lực từ khi hàng hoá được bảo hiểm được xếp lên phương tiện chuyên chở tại địa điểm xuất phát ghi trong Hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực vào lúc hàng hoá được bốc dỡ khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
 
Điều 8 Trong quá trình vận chuyển nói trên, nếu vì những sự cố nói ở Điều 3 mà hàng hoá bắt buộc phải chuyển tải hoặc thay đổi hành trình thì bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết về việc xảy ra hoặc thay đổi đó, và phải trả thêm phí bảo hiểm trong trường hợp cần thiết.
 
CHƯƠNG V
THỦ TỤC BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM  VÀ GIÁ TRỊ BẢO HIỂM

Điều 9 
Khi có nhu cầu bảo hiểm, người có nhu cầu phải làm giấy yêu cầu trong đó ghi rõ các điều khoản sau đây:
  • Tên người bảo hiểm
  • Tên hàng hóa, loại bao bì, cách đóng gói và ký, mã hiệu của hàng hoá được bảo hiểm
  • Trọng lượng hay số lượng hàng hoá và giá trị hàng hoá được bảo hiểm.
  • Hànhtrình vận chuyển (nơi đi, nơi đến và nơi chuyển tải (nếu có))
  • Tên chủ phương tiện, loại phương tiện và số đăng ký của các phương tiện vận tải đó.
Ngày, tháng phương tiện  vận tải khởi hành và dự kiến đến.
  1. Người bảo hiểm sẽ căn cứ vào giấy yêu cầu bảo hiểm để cấp “Đơn bảo hiểm”.
  2. Người được bảo hiểm phải thanh toán phí bảo hiểm cho Người bảo hiểm ngay khi nhận đơn bảo hiểm hay Đơn bảo hiểm, trừ khi có thoả thuận khác. Trong mọi trường hợp khi hàng đã về an toàn mà Người được bảo hiểm chưa nộp phí, thì mặc nhiên khoản phí bảo hiểm chưa nộp sẽ chuyển thành khoản nợ của người được bảo hiểm đối với Người bảo hiểm.
  3. Nếu sau khi Hợp đồng bảo hiểm được ký kết mà có bất kỳ sự thay đổi nào về những thông tin đã cung cấp liên quan đến lô hàng được bảo hiểm thì Người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Người bảo hiểm biết những thay đổi đó ngay khi họ biết sự thay đổi đó.

Khi nhận được thông báo này, người bảo hiểm sẽ cấp giấy sửa đổi, bổ xung và có thể yêu cầu Người được bảo hiểm trả thêm phí bảo hiểm.

Điều 10. Nếu Người được bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam  khai báo sai hoặc giấu giếm những điểm đề ra trong giấy yêu cầu bảo hiểm hay những sự việc thay đổi đã được thông báo cho Người bảo hiểm, thì Người bảo hiểm được miễn trách nhiệm đã quy định trong Hợp đồng bảo hiểm mà vẫn có quyền nhận phí bảo hiểm.

Điều 11 Đơn bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam có thể được chuyển nhượng cho một người khác sau khi được Người được bảo hiểm hay đại diện có thẩm quyền của họ ký ở mặt sau đơn hoặc Đơn bảo hiểm.

Điều 12 Số tiền bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam của hàng hoá được bảo hiểm phải là giá trị của hàng hoá do Người được bảo hiểm kê khai phù hợp với giá thị trường
Nếu Người được bảo hiểm không khai báo được số tiền bảo hiểm thì có thể áp dụng cách tính giá trị bảo hiểm như sau:
Giá trị bảo hiểm bao gồm giá tiền hàng ghi trên hoá đơn cộng chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm.

 

CHƯƠNG VI

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM KHI XẢY RA TỔN THẤT

 
Điều 13 Trường hợp xảy ra tổn thất cho hàng hoá thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam như trong Điều 3, Người được bảo hiểm hay Người làm công cho họ hoặc đại diện của họ phải:
  1. Khai báo ngay với cơ quan chức trách địa phương để xử lý và lập biên bản theo luật lệ hiện hành.
  2. Thông báo ngay cho Người bảo hiểm hay đại diện của họ tại địa phương gần nhất đến giám định trong thời gian sớm nhất.
  3. Phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để cứu chữa và bảo quản hàng hoá nhằm hạn chế tổn thất.
  4. Làm các thủ tục cần thiết để bảo lưu quyền dòi bồi thường đối với người chuyên chở hay người thư ba khác có trách nhiệm đối với tổn thất, mất mát hàng hoá trong tai nạn ấy.
Người bảo hiểm có quyền từ chối  giải quyết bồi thường một phần hay toàn bộ tổn thất nếu Người được bảo hiểm không thi hành đầy đủ những nghĩa vụ trên.

Điều 14 Khi khiếu nại Người bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam về những mất mát hay hư hỏng thuộc trách nhiệm Hợp đồng bảo hiểm, Người được bảo hiểm cần nộp đủ những giấy tờ sau:
  1. Bản chính của Đơn bảo hiểm
  2. Bản chính hợp đồng vận chuyển, giấy vận chuyển hàng hoá do chủ phương tiện cấp.
  3. Hoá đơn bán hàng kèm theo bản kê chi tiết hàng hoá, phiếu ghi trọng lượng và số lượng hàng hoá.
  4. Biên bản giám định hàng tổn thất do PJICO hoặc cơ quan giám định do PJICO chỉ định cấp ghi rõ mức độ tổn thất.
  5. Biên bản điều tra tai nạn của cơ quan chức trách địa phương
  6. Văn bản khiếu nại người chuyên chở  hay người thứ ba khác về trách nhiệm đối với tổn thất do họ gây ra.
  7. Thư đòi bồi thưòng
 
CHƯƠNG VII
XÁC ĐỊNH TỔN THẤT

Điều 15 
Tổn thất toàn bộ nói trong quy tắc hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ việt nam bao gồm tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính.
  1. Khi xảy ra mất mát, hư hỏng thuộc phạm vi trách nhiệm Hợp đồng bảo hiểm, nếu hàng hoá được bảo hiểm bị phá huỷ hoàn toàn hay hư hỏng nghiêm trọng tới mức không còn là hàng hóa với tính chất ban đầu của nó nữa hoặc Người được bảo hiểm bị mất hẳn quyền sở hữu hàng hoá thì được coi là tổn thất toàn bộ thực tế.
  2. Khi hàng hoá được bảo hiểm bị mất mát hay hư hỏng thuộc phạm vi trách nhiệm Hợp đồng bảo hiểm, nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do các chi phí cứu hàng, chi phí chỉnh lý và gửi hàng đến nơi nhận ghi trong Hợp đồng bảo hiểm có thể vượt quá giá trị hàng hoá khi tới nơi nhận đó, thì được coi là tổn thất toàn bộ ước tính.
  3. Bất kỳ trường hợp mất mát hay hư hỏng nào không thuộc loại tổn thất đã nói ở hai phần trên đều được coi là tổn thất bộ phận.
Điều 16  Nếu phương tiện chở hàng bị mất tích thì hàng hoá được bảo hiểm sẽ được coi là tổn thất toàn bộ thực tế.

Phương tiện vận chuyển hàng được coi là mất tích khi không tới được nơi đến ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và cũng không có tin tức gì về phương tiện đó. Thời gian cần thiết đến để xác định phương tiện chuyên chở bị mất tích không ít hơn ba tháng kể từ ngày dự tính phương tiện đến nơI ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.
 

CHƯƠNG VIII

CÁCH TÍNH VÀ THANH TOÁN BỒI THƯỜNG

Điều 17 Khi hàng hoá được bảo hiểm bị tổn thất bộ phận thì số tiền bồi thường sẽ được tính trên cơ sở mức độ tổn thất nhân với số tiền bảo hiểm. Mức độ tổn thất sẽ được xác định bằng cách lấy số chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hoá khi còn nguyên vẹn khi đã bị tổn thất tại nơi dỡ hàng chia cho tổng giá trị hàng khi còn nguyên vẹn tại nơi dỡ hàng ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

Điều 18  Trách nhiệm của Người bảo hiểm chỉ giới hạn ở số tiền bảo hiểm.

Nếu số tiền bảo hiểm của hàng hoá thấp hơn giá trị bảo hiểm thì Người bảo hiểm chỉ bồi thường những mất mát, hư hỏng và chi phí đã quy định ở đIều 3,4 và 5 Chương II theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm.
Nếu số tiền bảo hiểm của hàng hoá cao hơn giá trị bảo hiểm thì phần cao hơn đó không được thừa nhận.
 
Điều 19 Trong trường hợp Người bảo hiểm chấp nhận bồi thường tổn thất toàn bộ số tiền bảo hiểm thì Người bảo hiểm có quyền được miễn mọi trách nhiệm quy định trong Hợp đồng bảo hiểm bằng cách khước từ quyền lợi về hàng hoá bảo hiểm và quyền khiếu nại người thứ ba.

Điều 20 Trường hợp phảI tuân thủ ý kiến của Người bảo hiểm để thực hiện các biện pháp đề phòng tổn thất thì Người bảo hiểm phảI thanh toán  cho Người được bảo hiểm những chi phí hợp lý và cần thiết khi áp dụng biện pháp này dù cho tổng số tiền bồi thường như vậy có thể vượt qua số tiền bảo hiểm.

Điều 21 
Sau khi kiểm tra và xác định hồ sơ khiếu nại của Người được bảo hiểm là hợp lệ và tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm. Người bảo hiểm sẽ thanh toán bồi thường cho Người được bảo hiểm trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ so khiếu nại hợp lệ.
  • Trường hợp hồ sơ khiếu nại gửi đến chưa hợp lệ hoặc cần xác minh thêm hoặc tổn thất không thuộc trách nhiệm bảo hiểm, Người bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy thông báo bồi thường hoặc giấy từ chối bồi thường mà Người được bảo hiểm không có ý kiến gì bằng văn bản thì vụ khiếu nại đó coi như đã kết thúc.
  1. Khi thanh toán tiền bồi thường, Người bảo hiểm có thể khấu trừ vào tiền bồi thường các khoản thu nhập của Người được bảo hiểm trong việc bán hàng hoá cứu được và đòi người thứ ba.
  2. Trường hợp phương tiện vận tải bị mất tích, hàng hoá đã được coi là tổn thất toàn bộ hoặc hàng bị mất mà sau khi đã bồi thường lại tìm thấy hàng hoá thì số hàng đó sẽ thuộc quyền sở hữu của Người bảo hiểm và được xử lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
 
 
 
 
Loading...
Hotline: 0932 377 138