Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và điều chỉnh biểu phí bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và điều chỉnh biểu phí bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được Bộ tài chính và Chính phủ ban hành ban hành trong những năm qua luôn được bổ sung sửa đổi để có thể phù hợp với sự thay đổi của đối tượng, tài sản bảo hiểm.

Đặc biệt với biểu phí
bảo hiểm cháy nổ bắt buộc luôn được bổ sung các đối tượng bảo hiểm và tỉ lệ phí bảo hiểm một cách phù hợp nhất với sự thay đổi của nên kinh tế, giá trị của tài sản boả hiểm.

 

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và điều chỉnh biểu phí bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và điều chỉnh biểu phí bảo hiểm cháy nổ

 

1.Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất:

 

Mã hiệu

Loại tài sản

Phí cơ bản (‰)

01000

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hoá khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

 

01100

Cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000m3 trở lên

 

01101

Sản xuất hoặc chế biến tấm bọt xốp

4.00

01102

Sản xuất đồ gỗ gia dụng có nhồi, lót (có sử dụng bọt nhựa hoặc cao su xốp)

3.25

01103

Nhà máy lưu hóa cao su

3.50

01104

Xưởng cưa

4.00

01105

Cơ sở chế biến lông vũ

4.00

01106

Xưởng làm rổ, sọt

3.00

01107

Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy

2.50

01108

Xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng

4.13

01109

Xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng có nhồi, lót (không sử dụng bọt nhựa hoặc cao su xốp)

3.75

01110

Xưởng sản xuất bút chì gỗ

2.00

01111

Xưởng chế biến đồ gỗ khác

3.53

01112

Nhà máy sản xuất lông vũ, thú nhồi bông, đệm

3.00

01113

Nhà máy cưa xẻ gỗ

2.63

01114

Nhà máy sản xuất đồ gỗ

2.63

01115

Nhà máy sản xuất ván ép

2.63

01116

Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

2.63

01117

Sản xuất bao bì carton

2.63

01118

Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)

2.03

01119

Sản xuất bao bì công nghiệp

2.67

02000

Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt hoá lỏng

 

02200

Kho xăng dầu

3.00

03000

Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

 

03101

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas

3.00

03102

Sản xuất, xử lý và phân phối khí, gas

1.73

04000

Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

 

04101

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí, dầu

1.13

04102

Trạm biến áp từ 110KV trở lên

0.98

04103

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than

0.90

04104

 Nhà máy thuỷ điện

0.75

05000

Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên  hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

 

05101

Chợ kiên cố, bán kiên cố

2.63

05102

Cửa hàng bách hóa tổng hợp

1.50

05103

Trung tâm thương mại, siêu thị

0.90

06000

Nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

 

06101

Nhà khách

1.00

06102

Khách sạn, nhà nghỉ

1.00

06103

Khách sạn cao cấp (có springkler)

0.70

06104

Nhà ở tập thể, nhà chung cư

1.40

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đó chỉ là một số các đối tượng trong biểu phí, để có thể biết chi tiết về đối tượng có mức tỉ lệ phí bảo hiểm như thế nào khách hàng có thể xem tại Phụ lục 3 Thông tư số 220/2010/TT-BTC.

2.Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản gồm:


- Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo.

- Máy móc, thiết bị.

- Các loại hàng hóa, vật tư, tài sản khác.

Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.

Đối với tài sản là trang thiết bị, vật kiến trúc gắn liền với trụ sở, kho tàng thuộc đối tượng phải tham gia
bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gắn liền với công trình, nằm trong giá trị công trình thì chỉ thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho giá trị công trình đó.

Đối với các tài sản, thiết bị, hàng hóa nằm trong công trình nhưng không nằm trong giá trị công trình, có theo dõi danh mục trên sổ sách kế toán, hạch toán được giá trị tài sản, hàng hóa thì có thể mua
bảo hiểm cháy nổ bắt buộc riêng cho giá trị công trình và tài sản, hàng hóa hoặc gộp chung tùy theo thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để đảm bảo tiết kiệm phí và phù hợp với thực tế.

3.Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:


-Số tiền bảo hiểm là giá trị thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

-Trong trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền
bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và đơn vị mua bảo hiểm thỏa thuận hoặc là giá trị tính thành tiền theo khai báo của đơn vị mua bảo hiểm (đối với trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hóa). Giá trị thay thế mới tài sản được hiểu là việc thay thế một tài sản mới tương tự cùng loại, không có chất lượng tốt hơn tài sản tham gia bảo hiểm.
 

Loading...
Hotline: 0932 377 138