Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

 

Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu áp dụng cho việc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển bao gồm giá trị hàng hoá, lãi ước tính nếu có, phí bảo hiểm, cước phí và các chi phí khác liên quan. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu này còn có thể áp dụng cho cả việc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nối tiếp bằng đường bộ, đường sông hoặc đường hàng không.

Tổng Công ty Cổ phần Bảo HiểmPJICO sẵn sàng nhận bảo hiểm cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu và vận chuyển nội địa. Chúng tôi cam kết phục vụ khách hàng theo nguyên tắc "Hiệu Quả,Chỉ Cam Kết Những Gì Mình Có Thể". Để nhận được sự tin tưởng và ủng hộ của quý khách hàng, Bảo Hiểm PJICO không ngừng cải tiến công nghệ và cung cách của khách hàng trong lĩnh vực "Bảo Hiểm Hàng Hoá".


bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

 

 Bảo Hiểm PJICO có một đội ngũ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hải và đặc biệt có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Bảo Hiểm Hàng Hoá Vận chuyển, Bảo hiểm PJICO có mạng lưới đại diện giám định bồi thường tại hầu hết các nước trên thế giới và có quan hệ hợp tác với các Hội, Hiệp hội và các tổ chức bảo hiểm, tái bảo hiểm trong và ngoài nước.

BẢO HIỂM PJICO HIỆN ĐANG PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH HÀNG CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM SAU:
 

- Bảo hiểm hàng xuất khẩu,

- Bảo hiểm hàng nhập khẩu,

- Bảo hiểm hàng vận chuyển nội địa.

Bảo hiểm theo các Bộ Điều khoản (A),(B),(C) hoặc theo các Quy tắc bảo hiểm tiêu chuẩn khác của Hiệp hội Bảo hiểm London.

Bảo hiểm theo Quy tắc Hàng hoá vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành.
 

TÍNH PHÍ BẢO HIỂM:

Cách tính phí:

Tính phí bảo hiểm hàng vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam.
 

Ví dụ 1: Một Công ty A yêu cầu PJICO bảo hiểm cho lô bột mì với tổng giá trị lô hàng là 500,000USD. Hàng được vận chuyển bằng tàu hoả và lô hàng được bảo hiểm xuất phát từ kho cảng Hải

Phòng đến kho cảng Thành phố Hồ Chí Minh. Phí bảo hiểm được tính như sau:

Phí bảo hiểm = (0,14% + 0,03%) x  500,000USD = 850 USD

Trong đó : Phí chính = 0,14

                  Phí luồng = 0,03

Tính phí bảo hiểm hàng nhập:

Thông thường, tổng số tiền bảo hiểm được tính theo công thức:

                                    C +F                Trong đó:

                CIF =                                                              C  : là trị giá hàng hoá.

                                    1 -R                                               F    : là cước phí vận tải.

                                                                                       R      : là tỷ lệ phí bảo hiểm.

            Trong đó:   I  : là phí bảo hiểm.

CIF : là giá trị hàng hoá bao gồm cả giá trị hàng, cước phí và phí BH

R  : là tỷ lệ Phí chính + tỷ lệ phí phụ (nếu có)

Tính phí hàng xuất:  Cách tính tương tự như tính hàng nhập

Tính phí hàng vận chuyển nội địa : Cách tính tương tự như tính hàng nhập.          

Điều kiện A:

Theo điều kiện này, Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hoá được bảo hiểm, trừ những trường hợp đã quy định loại trừ ở chương III dưới đây.

 Điều kiện B:

 Trừ những trường hợp đã quy định loại trừ ở chương III dưới đây, theo điều kiện này, Người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với:

        a)       Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân sau:

            (1)     Cháy hoặc nổ;

            (2)     Tàu hay sà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;

            (3)         Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước;

            (4)     Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn;

            (5)     Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh;

            (6)     Động đất, núi lưả phun hoặc sét đánh;

        b) Những mất mát hư hỏng xảy ra đối với hàng hoá được bảo hiểm do các nguyên nhân sau:

              (1)     Hy sinh tổn thất chung;

              (2)     Ném hàng khỏi tàu hoặc nước cuốn khỏi tàu;

              (3)    Nước biển, nước hồ hay nước sông chảy vào tàu, sà lan, hầm   hàng, phương tiện vận chuyển, công- ten-nơ hoặc nơi chứa hàng;

         c)                 Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi  trong khi đang xếp hàng lên hay dỡ hàng khỏi tàu hoặc sà lan.

        d)                 Hàng hoá được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng mất tích.

  Điều kiện C:

 Trừ những trường hợp quy định loại trừ ở chương III dưới đay, theo điều kiện này Người được bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với:

 a)                 Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân sau:

          (1)    Cháy hoặc nổ;

          (2)    Tàu hay sà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;

          (3)    Tàu đâm va nhau hạơc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước;

          (4)    Dỡ hàng tạo một cảng nơi tàu gặp nạn;

          (5)    Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật, hoặc trật bánh.

     b)                 Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm do các nguyên nhân sau gây ra:

          (1)    Hy sinh tổn thất chung;

          (2)    Ném hàng khỏi tàu;

     c)           Hàng hóa được bảo hiểm bị  mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng mất tích.

Trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực khi hàng hoá được bảo hiểm rời kho hoặc nơi chứa hàng tại địa điểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển và tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình vận chuyển bình thường. Trách nhiệm bảo hiểm kết thúc tại một trong số các thời điểm sau đây, tuỳ theo trường hợp nào xảy đến trước.
 
            a)   Khi giao hàng vào kho hay nơi chứa hàng cuối cùng của người nhận hàng hoặc của một người nào khác tại nơi nhận có tên trong hợp đồng bảo hiểm .
 
                  hoặc
 
            b) Khi giao hàng cho bất kỳ kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi nhận ghi trong hợp đồng mà người bảo hiểm chọn dùng làm:
 
            (i)  Nơi chia hay phân phối hàng, hoặc
            (ii) Nơi chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
 
            (c) Khi hết hạn 60 ngày khi hoàn thanh việc dỡ hàng hoá bảo hiểm khỏi tàu biển tại cảng dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng ghi trên đơn bảo hiểm
 
2.         Nếu sau khi dỡ hàng khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc bảo hiểm, hàng hoá được gửi tới một nơi nhận hàng không đúng với địa danh nhận hàng ghi trong đơn bảo hiểm thì bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực sẽ không mở rộng giới hạn qua lúc bắt đầu vận chuyển tới một  nơi nhận hàng khác như vậy.
 
 
Trong quá trình vận chuyển nói trên, nếu xảy ra chậm trễ mà Người được bảo hiểm không thể khống chế được hoặc những trường hợp tàu đi chệch hướng, dỡ hang bắt buộc, chuyển tải ngoại lệ hoặc thay đổi hành trình, thì bảo hiểm này vẩn giữ mnguyên hiệu lực với điều kiện phải thong báo ngay cho Người bảo hiểm biết về việc xảy ra hoặc thay đổi đó và phải trả thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu. Người được bảo hiểm sẽ mất quyền đòi bồi thường nếu không đáp ứng đúng nhu cầu này.

Loading...
Hotline: 0932 377 138