Bảo hiểm bắt buộc ô tô

243 Lượt xem

Bảo hiểm bắt buộc ô tô là loại hình bảo hiểm bồi thường cho bên thứ ba trong đó bao gồm thiệt hại về người và tài sản. Bảo hiểm này cũng là bảo hiểm đi đường khi công an giao thông kiểm tra phải xuất trình. Khi có tai nạn xảy ra vui lòng gọi ngay bộ phận hỗ trợ 24/24 1900545455 của chúng tôi hoặc thông tin liên hệ dưới bài viết này.

bảo hiểm bắt buộc ô tô

#1.Biểu phí bảo hiểm bắt buộc ô tô

 BIỂU PHÍ VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM TNDS CỦA XE CƠ GIỚI (PHẦN BẮT BUỘC)

 I. Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS

 a. Về người: 150 triệu đồng/người/ vụ (đối với người thứ ba và hành khách theo HĐVC hành khách)

 b. Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ (đối với xe ô tô)

                       50 triệu đồng/vụ ( đối với xe mô tô)

 c. Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài phụ xế, người ngồi trên xe:10triệu đồng/người/vụ

LOẠI XE

Bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba

Lái phụ xe và người ngồi trên xe

TỔNG CỘNG

Phí BH

VAT

TỔNG PHÍ

Xe mô tô hai bánh (Mục I)- Bảo hiểm bắt buộc ô tô

<50CC

55,000

5,500

60,500

20,000

80,500

>50CC

60,000

6,000

66,000

20,000

86,000

Xe lam, mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôi (Mục II)

 

290,000

29,000

319,000

20,000

339,000

Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách (Mục III)

4 chỗ

437,000

43,700

480,700

40,000

520,700

5 chỗ

437,000

43,700

480,700

50,000

530,700

6 chỗ

794,000

79,400

873,400

60,000

933,400

7 chỗ

794,000

79,400

873,400

70,000

943,400

8 chỗ

794,000

79,400

873,400

80,000

953,400

9 chỗ

794,000

79,400

873,400

90,000

963,400

10 chỗ

794,000

79,400

873,400

100,000

973,400

11 chỗ

794,000

79,400

873,400

110,000

983,400

12 chỗ

1,270,000

127,000

1,397,000

120,000

1,517,000

15 chỗ

1,270,000

127,000

1,397,000

150,000

1,547,000

16 chỗ

1,270,000

127,000

1,397,000

160,000

1,557,000

24 chỗ

1,270,000

127,000

1,397,000

240,000

1,637,000

25 chỗ

1,825,000

182,500

2,007,500

250,000

2,257,500

30 chỗ

1,825,000

182,500

2,007,500

300,000

2,307,500

40 chỗ

1,825,000

182,500

2,007,500

400,000

2,407,500

50 chỗ

1,825,000

182,500

2,007,500

500,000

2,507,500

54 chỗ

1,825,000

182,500

2,007,500

540,000

2,547,500

Xe vừa chở người vừa
chở hàng(pick up)

933,000

93,300

1,026,300

50,000

1,076,300

Xe ô tô kinh doanh vận tải (Mục IV)- Bảo hiểm bắt buộc ô tô

4 chỗ

756,000

75,600

831,600

15,000

846,600

5 chỗ

756,000

75,600

831,600

15,000

846,600

6 chỗ

929,000

92,900

1,021,900

15,000

1,036,900

7 chỗ

1,080,000

108,000

1,188,000

15,000

1,203,000

8 chỗ

1,253,000

125,300

1,378,300

15,000

1,393,300

9 chỗ

1,404,000

140,400

1,544,400

15,000

1,559,400

10 chỗ

1,512,000

151,200

1,663,200

15,000

1,678,200

11 chỗ

1,656,000

165,600

1,821,600

15,000

1,836,600

12 chỗ

1,822,000

182,200

2,004,200

30,000

2,034,200

13 chỗ

2,049,000

204,900

2,253,900

30,000

2,283,900

14 chỗ

2,221,000

222,100

2,443,100

30,000

2,473,100

15 chỗ

2,394,000

239,400

2,633,400

30,000

2,663,400

16 chỗ

3,054,000

305,400

3,359,400

30,000

3,389,400

17 chỗ

2,718,000

271,800

2,989,800

30,000

3,019,800

18 chỗ

2,869,000

286,900

3,155,900

30,000

3,185,900

19 chỗ

3,041,000

304,100

3,345,100

30,000

3,375,100

20 chỗ

3,191,000

319,100

3,510,100

30,000

3,540,100

21 chỗ

3,364,000

336,400

3,700,400

30,000

3,730,400

22 chỗ

3,515,000

351,500

3,866,500

30,000

3,896,500

23 chỗ

3,688,000

368,800

4,056,800

30,000

4,086,800

24 chỗ

4,632,000

463,200

5,095,200

30,000

5,125,200

25 chỗ

4,813,000

481,300

5,294,300

30,000

5,324,300

Trên 25 chỗ

4.813.000+30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)

30 chỗ

4,963,000

496,300

5,459,300

30,000

5,489,300

40 chỗ

5,263,000

526,300

5,789,300

30,000

5,819,300

50 chỗ

5,563,000

556,300

6,119,300

30,000

6,149,300

54 chỗ

5,683,000

568,300

6,251,300

30,000

6,281,300

Xe ô tô tải (Mục V)- Bảo hiểm bắt buộc ô tô

Xe dưới 3 tấn

853,000

85,300

938,300

30,000

968,300

Xe từ 3 tấn đến 8 tấn

1,660,000

166,000

1,826,000

30,000

1,856,000

Xe trên 8 tấn đến 15 tấn

2,746,000

274,600

3,020,600

30,000

3,050,600

Xe trên 15 tấn

3,200,000

320,000

3,520,000

30,000

3,550,000

Xe đầu kéo

4,800,000

480,000

5,280,000

30,000

5,310,000

 

 II. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TNDS TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

 1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V

 2. Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

 3. Xe ô tô chuyên dùng

Phí bảo hiểm TNDS của xe cứu thương được tính bằng 120% phí của xe pick up

Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III

Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V

 4. Đầu kéo rơ moóc

Tính bằng 150% của phí xe cùng trọng tải trên 15 tấn, phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ moóc là phí của cả
đầu kéo và rơ moóc

 5. Xe máy chuyên dùng

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V

 6. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

#2.Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô

Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô) là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự duy nhất giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc . Mỗi xe cơ giới được cấp 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô.

Tham khảo thêm: Bảo hiểm bão lũ lụt nhà xưởng

Tham khảo thêm: Bảo hiểm công trình xây dựng

bảo hiểm bắt buộc ô tô

Doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô cho chủ xe cơ giới khi chủ xe cơ giới đã thanh toán phí bảo hiểm hoặc cam kết thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Việc thanh toán phí bảo hiểm hoặc cam kết thanh toán phí bảo hiểm được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phí bảo hiểm dưới 50 triệu đồng: Chủ xe cơ giới thanh toán 01 lần tại thời Điểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô.

Tham khảo thêm: Bảo hiểm rủi ro tài sản

Tham khảo thêm: Bảo hiểm cháy nổ kho hàng

b) Trường hợp phí bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Chủ xe cơ giới thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán 01 lần, thời hạn thanh toán không quá 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô.

bảo hiểm bắt buộc ô tô

c) Trường hợp phí bảo hiểm từ 100 triệu đồng trở lên: Chủ xe cơ giới thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp bảo hiểm việc thanh toán phí bảo hiểm như sau:

– Lần 1: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm bắt buộc ô tô trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm;

– Lần 2: Thanh toán 50% phí bảo hiểm bắt buộc ô tô còn lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Tham khảo thêm: Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô

Tham khảo thêm: Bảo hiểm nhà máy

d) Việc thanh toán phí bảo hiểm phải được xác nhận bằng một trong các hình thức sau: Biên lai thu phí bảo hiểm; hóa đơn thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm; xác nhận thanh toán phí bảo hiểm của chủ xe cơ giới trên Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô (đối với trường hợp chủ xe cơ giới đã thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ); các hình thức chứng từ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chủ xe cơ giới không thanh toán đủ phí bảo hiểm quy định tại Khoản 3 Điều này, hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực vào ngày kế tiếp ngày chủ xe cơ giới phải thanh toán phí bảo hiểm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới về việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và hoàn lại cho chủ xe cơ giới phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa (nếu có) hoặc yêu cầu chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm đến thời Điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. Bảo hiểm bắt buộc ô tô

bảo hiểm bắt buộc ô tô

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trước khi hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.

Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.

Bảo hiểm PJICO tiếp tục có hiệu lực kể từ thời Điểm chủ xe thanh toán đủ phí bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản.

Tham khảo thêm: Bảo hiểm cháy nổ

 Tham khảo thêm:  Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu 

#3.Phát hành, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm được phép tự in Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định tại Phụ lục 1và Phụ lục 2ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phải in riêng, tách biệt với phần Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ghép Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

bảo hiểm bắt buộc ô tô

b) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được in số theo dãy số tự nhiên, thứ tự từ nhỏ đến lớn. Bảo hiểm bắt buộc ô tô

c) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được sử dụng theo đúng thứ tự Giấy chứng nhận bảo hiểm của từng quyển, không được dùng cách số (trừ trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoặc việc bỏ cách số là phù hợp với các quy định cụ thể theo quy trình quản lý ấn chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm bị huỷ bỏ phải được gạch chéo, ghi rõ là huỷ bỏ và phải lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp bảo hiểm).

d) Bảo hiểm PJICO phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm cấp cho chủ xe cơ giới phải trùng khớp với các thông tin trong các liên lưu tại doanh nghiệp bảo hiểm.

đ) Bảo hiểm PJICO có trách nhiệm thực hiện mở sổ sách theo dõi việc phát hành, sử dụng và quyết toán việc sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm, đảm bảo thường xuyên quản lý được chi tiết theo từng Giấy chứng nhận bảo hiểm.

e) Doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc ô tô phải xây dựng quy trình phát hành, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo đảm các quy định nêu trên.

bảo hiểm bắt buộc ô tô

#4.Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm bắt buộc ô tô

Thời Điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời Điểm chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm, trừ một số trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm.

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

– Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

– Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

– Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

– Ô tô sát hạch; Bảo hiểm bắt buộc ô tô

– Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

– Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

– Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

– Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

bảo hiểm bắt buộc ô tô
bảo hiểm bắt buộc ô tô

d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời Điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời Điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm.

Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc ô tô, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN

  • Địa chỉ: Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

  • Tổng đài: 1900545455

  • Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138

  • Email: pjicosaigon@gmail.com

  • Website: baohiempetrolimex.com | baohiemnhanh.net | thegioibaohiem.net

  • Zalo, Viber: 0932.377.138

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *